Đây là một trường hợp thắc mắc đang thu hút sự chú ý của dư luận. Thông tin chính thức đã được đăng tải trên báo VietNamNet, mình chia sẻ lại trong bài viết bên dưới cho mọi người cùng biết nhé!

Theo Bộ NN&MT, việc xác định cụ thể diện tích đất ở được công nhận, hạn mức cần căn cứ vào hồ sơ địa chính, nguồn gốc sử dụng đất cũng như các quy định do UBND cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền để tổ chức thực hiện Luật Đất đai.

Một người dân tại xã Thanh Trì, TP Hà Nội phản ánh vướng mắc trong quá trình làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) lần đầu đối với thửa đất có diện tích 800m2; nguồn gốc là đất ở kết hợp đất vườn do ông cha để lại.

Theo phản ánh, gia đình đã sử dụng thửa đất ổn định từ trước ngày 18/12/1980 (bản đồ năm 1986 đã ghi tên người bố). Hiện người bố đã mất, các anh em trong gia đình cùng kê khai để làm thủ tục cấp sổ đỏ.

hình ảnh

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, khi hoàn thiện hồ sơ, cán bộ xã hướng dẫn gia đình chỉ được công nhận 300m2 đất ở trong hạn mức, không phải nộp tiền sử dụng đất; diện tích 500m2 còn lại là đất vượt hạn mức, phải tính tiền sử dụng đất. 

Người dân này cho rằng việc hướng dẫn như trên chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Cụ thể, tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND TP Hà Nội quy định: Trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980, hạn mức công nhận đất ở được xác định bằng 5 lần hạn mức giao đất ở tối đa (nhưng không vượt quá diện tích thửa đất).

Từ căn cứ này, người dân cho rằng toàn bộ diện tích 800m2 đất cần được xem xét công nhận là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Liên quan câu hỏi này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết, pháp luật đất đai hiện hành đã quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 Luật Đất đai.

Đáng chú ý, khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai quy định UBND cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, tập quán tại địa phương để ban hành quy định cụ thể về hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.

Do đó, việc xác định diện tích đất ở được công nhận, hạn mức và nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể cần căn cứ vào hồ sơ địa chính, nguồn gốc sử dụng đất cũng như các quy định do UBND cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền để tổ chức thực hiện Luật Đất đai.

Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình áp dụng Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND, người dân được khuyến nghị liên hệ UBND TP Hà Nội hoặc Sở NN&MT thành phố để được hướng dẫn, giải đáp theo đúng thẩm quyền.

Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, người sử dụng đất có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy định của Luật Đất đai và Luật Khiếu nại.

hình ảnh

Làm sổ đỏ lần đầu, người dân cần lưu ý không được thiếu những loại giấy tờ này

Làm sổ đỏ cho đất có giấy tờ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu gồm có:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo mẫu số 04/ĐK.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, khoản 1, khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

- Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Hồ sơ cần chuẩn bị làm sổ đỏ đối với đất không có giấy tờ như sau:


- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Trong từng trường hợp cụ thể phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, sử dụng ổn định lâu dài theo quy định tại khoản 38 Điều 3 của Luật Đất đai và khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Ngoài các giấy tờ trên nếu đi làm thay người đang sử dụng đất, nhà ở thì phải có giấy hoặc hợp đồng ủy quyền.