Thịnh hành
Cộng đồng
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Đăng nhập
Tạo tài khoản
Đăng nhập qua Facebook
Đăng nhập qua Google
LÀM MẸ
Chọn trường cấp 2 và cấp 3
Tham gia
b
bechutbe
8 năm trước
Báo cáo
Đáp án đề thi tham khảo môn tiếng Anh-đề 1803
Mình tiếp tục gửi các mẹ đáp án phần đề thi nhé:
Đáp án
12-C
13-C
14-A
15-C
16-A
17-A
18-A
19-B
20-B
22-C
23-C
24-A
25-D
26-B
27-D
28-C
29-A
30-B
32-A
33-C
34-A
35-D
36-D
37-D
38-C
39-A
40-C
42-A
43-D
44-B
45-C
46-B
47-B
48-B
49-A
50-C
1. C
catastrophic /,kætə'strɒfik/ preservation /prezə'vei∫n/
fertilizer /'fɜ:təlaizə/ electronic /i,lek'trɒnik/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3
=> đáp án C
2. B
participant /pɑ:'tisipənt/ individual /,indi'vidʒʊəl/
publicity /pʌb'lisəti/ competitive /kəm'petətiv/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2
=> đáp án B
3. B
is grown => which is grown
Ở đây ta cần phải có một mệnh đề quan hệ “which” để thay thế cho “rice”
=> đáp án B
Tạm dịch: Việt Nam xuất khẩu rất nhiều gạo chủ yếu được trồng ở miền Nam.
4. C
that => which
Mệnh đề quan hệ “that” không dùng sau dấu phảy, ở đây ta dùng “which” để thay thế cho cả mệnh
đề phía trước
=> đáp án C
Tạm dịch: Cậu ấy đã vượt qua kỳ thi với điểm số cao, điều này khiến cha mẹ cậu ấy hạnh phúc.
5. C
and non-verbal => or non-verbal
Cấu trúc “either…or…”
=> đáp án C
Tạm dịch: Để thu hút sự chú ý của ai đó, chúng ta có thể sử dụng các hình thức giao tiếp bằng ngôn
ngữ hoặc phi ngôn ngữ.
6. B
Trang 9
fossil /'fɒsl/ session /'se∫n/
discuss /di'skʌs/ progress /'prəʊgres/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /∫/ còn lại là /s/
=> đáp án B
7. B
talked /tɔ:kt/ naked /'neikid/
liked /laikt/ asked /ɑ:skt/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /id/ còn lại là /t/
=> đáp án B
8. A
Cấu trúc chỉ sự tương phản "tuy…. nhưng…": adj/adv + as+ S+ V, S + V.
Câu B không đúng về nghĩa (as = because: bởi vì)
Câu C không đúng thì
Câu D dùng sai dạng của từ (ở đây cần dùng tính từ “heavy” chứ không phải trạng từ “heavily”)
=> đáp án A
Tạm dịch: Dù trời mưa to, nhưng không có ai vắng mặt trong bữa tiệc chia tay đêm qua.
9. B
could recognize: có thể nhận ra could hardly recognize: khó có thể nhận ra
wouldn’t have recognized: sẽ không nhận ra don’t recognize: không nhận ra (thì hiện tại)
=> đáp án B
Tạm dịch: Anh ấy đã thay đổi rất nhiều kể từ lần cuối cùng chúng tôi gặp nhau đến nỗi tôi khó có
thể nhận ra anh ấy.
10. D
however: tuy nhiên (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phảy)
therefore: do đó, vì vậy (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phảy)
so: nên, do đó
but: nhưng
=> đáp án D
Tạm dịch: Jane nấu ăn ngon nhưng cô ấy ghét rửa bát sau đó.
11. B
Alike (tính từ): giống Unlike (tính từ, giới từ): không giống
Dislike (động từ): ghét, không thích Liking (danh động từ): thích
=> đáp án B
Tạm dịch: Không giống anh trai, Peter rất năng động và thân thiện.
12. C
so: nên, do đó but: nhưng
because: bởi vì in case: trong trường hợp
=> đáp án C
Tạm dịch: Đôi mắt của Tom đỏ vì anh ấy đã bơi trong một hồ bơi có chứa clo.
13. C
To go off: đổ chuông (đồng hồ)
=> đáp án C
Tạm dịch: Lucy đã đến trường muộn vì đồng hồ báo thức không đổ chuông như thường lệ.
14. A
To occur to..: nảy ra (ý kiến, ý tưởng gì)
=> đáp án A
Tạm dịch: Một ý tưởng đột xuất nảy ra với người đi xe đạp rằng anh ta có thể thử phương pháp
mới.
15. C
when: khi nào if: nếu như, liệu
what: cái gì why: tại sao
=> đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi đang nhìn cái gì.
16. A
“equipment” là danh từ không đếm được, do đó đáp án B và C loại
“equipment” không dùng lượng từ là “piece”
=> đáp án A
Tạm dịch: Chúng ta cần phải nhập khẩu rất nhiều thiết bị thể thao từ nước ngoài.
17. A
bring: mang take: lấy, mang theo
fetch: tìm về, đem về leave: rời khỏi
=> đáp án A
Tạm dịch: Mang những cuốn sách này đến thư viện, vì chúng sẽ sớm quá hạn.
18. A
To be absorbed in sth: bị cuốn hút, thu hút vào cái gì
=> đáp án A
Tạm dịch: Larry đã bị cuốn hút bởi cuốn tiểu thuyết của mình đến nỗi quên mất bữa tối của mình
trong lò.
19. B
To be held up: bị kẹt, làm chậm.
Trang 11
=> đáp án B
Tạm dịch: Xin lỗi vì đến muộn. Tôi bị tắc đường hơn một tiếng đồng hồ.
20. B
Tôi chắc rằng Luisa đã rất thất vọng khi cô ấy trượt kỳ thi.
Ở đây ta dùng must have done sth: chắc hẳn đã làm gì (phỏng đoán chắc chắn về việc đã xảy ra
trong quá khứ)
=> đáp án B. Luisa chắc hẳn đã rất thất vọng khi cô trượt kỳ thi.
21. D
Tạm dịch: “Bạn nên đi gặp bác sĩ nếu đau họng không hết.” Cô ấy nói với tôi.
A. Cô nhắc tôi nhớ đến gặp bác sĩ nếu đau họng không hết.
B. Cô ra lệnh cho tôi gặp bác sĩ nếu đau họng không hết.
C. Cô khẳng định rằng tôi nên gặp một bác sĩ trừ khi đau họng không hết.
D. Cô đề nghị tôi gặp bác sĩ nếu đau họng không hết.
=> đáp án D
22. C
Tạm dịch: Nếu không có lời khuyên của giáo viên, cô ấy sẽ không bao giờ viết được một bài luận
hay như vậy.
A. Giáo viên của cô khuyên anh ta và cô ấy đã không viết được một bài luận hay.
B. Giáo viên của cô đã không khuyên cô và cô đã không viết được một bài luận hay.
C. Cô đã viết được một bài luận hay vì giáo viên đã cho cô một số lời khuyên.
D. Nếu giáo viên của cô không khuyên cô, cô ấy sẽ không viết một bài luận hay. (dùng câu điều
kiện loại 2 là không đúng)
=> đáp án C
23. C
Tạm dịch: Cô đã cố gắng rất nhiều để vượt qua bài kiểm tra lái xe. Cô ấy khó có thể vượt qua nó.
A. Mặc dù cô không cố gắng vượt qua kỳ thi lái xe, cô có thể vượt qua.
B. Mặc dù có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe, nhưng cô ấy đã không vượt qua.
C. Dù cô cố gắng như thế nào, cô ấy khó có thể vượt qua được bài kiểm tra lái xe.
D. Cô rất cố gắng, vì vậy cô đã vượt qua kiểm tra lái xe một cách thỏa đáng.
=> đáp án C
24. A
Tạm dịch: Mary yêu thú nhồi bông của mình khi cô còn nhỏ. Cô không thể ngủ mà không có nó.
A. Khi Mary còn bé, cô yêu thú nhồi bông của cô đến nỗi cô không thể ngủ mà không có nó.
B. Khi Mary còn bé, cô yêu thú nhồi bông của cô để không ngủ mà không có nó.
C. Khi Mary còn bé, cô yêu thú nhồi bông của mình mặc dù cô không thể ngủ mà không có nó.
Trang 12
D. Vì Mary không thể ngủ mà không có thú nhồi bông của mình khi còn bé, cô yêu thích nó.
=> đáp án A
25. D
“Xin lỗi, bãi đỗ xe ở đâu vậy?”
A. Tại sao bạn hỏi tôi? Tôi không biết.
B. Bạn bị lạc? Tôi cũng vậy.
C. Bạn đã bỏ lỡ lượt. Trở lại bằng đường đó.
D. Bạn đang đi sai đường. Nó không có ở đây.
=> đáp án D
26. B
Mary đang nói chuyện với một người khuân vác ở sảnh khách sạn.
- Porter: "Tôi có thể giúp khiêng chiếc vali của cô chứ?"
- Mary: “............”
A. Không có cơ hội đâu.
B. Bạn thật tốt bụng.
C. Tôi không thể đồng ý nhiều hơn.
D. Thật đáng tiếc!
=> đáp án B
27. D
adhere to: tuân theo, tuân thủ question: hỏi, chất vấn
violate: vi phạm, trái với
disregard: không quan tâm đến, coi thường follow: làm theo, nghe theo
=> adhere to = follow
=> đáp án D
Tạm dịch: Học sinh được yêu cầu phải tuân theo các quy định của nhà trường.
28. C
the underprivileged: những người thiệt thòi về quyền lợi
rich citizens: những công dân giàu có
active members: những thành viên năng động
poor inhabitants: những cư dân nghèo
enthusiastic people: những người nhiệt tình
=> the underprivileged ~ poor inhabitants
=> đáp án C
Tạm dịch: Một số chương trình đã được khởi xướng để cung cấp thức ăn và chỗ ở cho những người
thiệt thòi ở các vùng sâu vùng xa của đất nước.
Trang 13
29. A
few and far between: ít và nằm rải rác, khi có khi không
easy to find: dễ tìm
difficult to access: khó tiếp cận
unlikely to happen: không có khả năng xảy ra
impossible to reach: không thể với tới
=> few and far between >< easy to find
=> đáp án A
Tạm dịch: Lái xe nên có đủ xăng vì trạm xăng rất ít trên đường cao tốc.
30. B
in time: đúng giờ
earlier than a particular moment: sớm hơn một khoảnh khắc cụ thể
later than expected: chậm hơn dự kiến
early enough to do something : đủ sớm để làm điều gì đó
as long as expected: lâu như dự đoán
=> in time >< later than expected
=> đáp án B
Tạm dịch: Chúng tôi đã đến trường đúng giờ mặc dù có mưa lớn.
31. C
Điều nào sau đây không đúng về chế độ đẳng cấp của Ấn Độ?
A. Chế độ đẳng cấp đã được sử dụng ở Ấn Độ trong một thời gian dài.
B. Kshatriya là đẳng cấp cao thứ hai.
C. Công việc nặng nhọc giúp người ta tiến lên trong chế độ đẳng cấp.
D. Có thể một Shudra sẽ làm việc trên một trang trại.
=> đáp án C
Thông tin ở các đáp án còn lại đều chính xác và có thể được tìm thấy trong bài. Việc một người
thuộc đắng cấp nào phụ thuộc vào gia đình và công việc của họ, không có thông tin cho thấy nếu
làm việc chăm chỉ, họ sẽ được lên đẳng cấp cao hơn.
32. A
Từ “this” trong đoạn 1 đề cập đến ________.
A. thực tế là gốc gác của bạn sẽ chủ yếu quyết định tương lai của bạn
B. niềm vui của cuộc sống ở Ấn Độ
C. chế độ đẳng cấp Ấn Độ tồn tại trong hàng ngàn năm
D. phần lớn tôn giáo Hindu
=> đáp án A
Trang 14
“this” ở đây đề cập đến vấn đề được đưa ra ở câu trước đó: “In some places, the family you are born
into will decide almost everything about your life.” (Ở một số nơi, gia đình mà bạn được sinh ra sẽ
quyết định hầu hết mọi thứ về cuộc sống của bạn), có thể hiểu đó là sự thật rằng gốc gác sẽ quyết
định phần lớn tương lai của mỗi người.
33. C
Chế độ đẳng cấp chủ yếu dựa vào?
A. Một người tin vào những gì
B. Khi một người bắt đầu học
C. Cha mẹ của một người là ai
D. Nơi một người được sinh ra
=> đáp án C
Điều này có thể được suy ra từ hai câu cuối cùng của đoạn đầu tiên: "In some places, the family you
are born into will decide almost everything about your life. India‟s caste system is an example of
this." (Ở một số nơi, gia đình mà bạn được sinh ra sẽ quyết định hầu hết mọi thứ về cuộc sống của
bạn. Chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ là một ví dụ). Có nghĩa là chế độ đẳng cấp phụ thuộc vào việc bố mẹ
của một người là ai.
34. A
Loại công việc mà một Brahmin có khả năng có?
A. Một linh mục
B. Một chiến binh
C. Một nhà phát minh
D. Một họa sĩ
=> đáp án A
Có thể suy ra từ câu thứ ba của đoạn 3: “People in this class have jobs in education and religion.”
(Những người thuộc giai cấp này thường làm việc trong lĩnh vực giáo dục và tôn giáo). Trong 4 đáp
án được đưa ra, chỉ có “priest” (linh mục) thuộc một trong hai lĩnh vực này.
35. D
Từ gì có thể thay thế từ “ruling” trong đoạn 3?
A. đánh bại B. đoán C. trì hoãn D. cầm quyền
=> đáp án D
“ruling” có nghĩa là “thống trị”, “cầm quyền”, đồng nghĩa với “governing”.
36. D
Tất cả những điều sau đây là đúng về Harijan TRỪ________.
A. họ thường được gọi là tầng lớp tiện dân
B. họ phải làm những công việc không mong muốn trong xã hội
Trang 15
C. bất kỳ sự liên lạc nào giữa một người từ đẳng cấp khác với tầng lớp tiện dân được coi là không
thể chấp nhận
D. bất cứ ai từ đẳng cấp khác tiếp xúc với một tầng lớp tiện dân không được phép cầu nguyện tại
đền thờ
=> đáp án D
Thông tin ở các đáp án còn lại đều được đưa ra ở đoạn 4. Thông tin trong đáp án cuối cùng không
được đề cập đến trong bài. Câu cuối của đoạn 4 chỉ cho biết bất cứ người nào từ một đẳng cấp khác
tiếp xúc với một người thuộc tầng lớp tiện dân, họ sẽ bị coi là bẩn thỉu và phải tắm thật sạch để làm
sạch mình, không có thông tin cho thấy người đó không được phép cầu nguyện ở các đền.
37. D
Đoạn văn đề xuất gì về tương lai của hệ thống giai cấp?
A. Một ngày nào đó nó sẽ không được sử dụng ở Ấn Độ nữa.
B. Nó có thể sẽ trở nên tồi tệ hơn trước khi nó tốt hơn.
C. Các nhóm dưới đáy sẽ đứng lên để cai trị các tầng lớp hàng đầu.
D. Nó có thể sẽ tiếp tục tồn tại trong một thời gian dài ở Ấn Độ.
=> đáp án D
Thông tin này được tìm thấy ở câu kết của bài viết: "It seems unlikely that the caste system will
disappear any time soon, but the overall conditions for those at the bottom do seem to be
improving." (Có vẻ như chế độ đẳng cấp sẽ không biến mất trong thời gian tới, nhưng những điều
kiện chung dành cho những người ở dưới đáy dường như đang được cải thiện).
Dịch bài đọc:
Hiểu chế độ đẳng cấp của Ấn Độ
Người ta nói rằng cuộc sống là những gì chúng ta nhìn nhận về nó. Nói cách khác, nếu chúng ta làm
việc chăm chỉ và tập trung vào các mục tiêu, chúng ta có thể có sự nghiệp tuyệt vời và đạt được địa
vị cao trong xã hội. Tuy nhiên, những cơ hội này không dành cho tất cả mọi người. Ở một số nơi,
gia đình mà bạn được sinh ra sẽ quyết định hầu hết mọi thứ về cuộc sống của bạn. Chế độ đẳng cấp
ở Ấn Độ là một ví dụ về điều này.
Chế độ đẳng cấp là một phần quan trọng của tôn giáo Ấn Độ đã tồn tại hàng ngàn năm nay. Đó là
một cách tổ chức và phân loại nhóm người dựa vào nghề nghiệp gia đình. Các đẳng cấp sẽ xác định
những người mà mọi người có thể kết giao và vị thế của họ trong xã hội. Ban đầu, đẳng cấp của một
người được cho là được xác định bởi tính cách của họ, nhưng theo thời gian nó lại liên quan đến
công việc và gia đình của họ.
Có bốn đẳng cấp, còn được gọi là varna, trong chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ. Đẳng cấp cao nhất là
Brahmin (Bà la môn). Những người thuộc đẳng cấp này thường làm việc trong lĩnh vực giáo dục và
tôn giáo. Những nghề này được xem là có chức năng đặc biệt quan trọng trong xã hội bởi họ phải
Trang 16
làm việc với kiến thức. Đẳng cấp cao thứ hai là Kshatriya, hay tầng lớp thống trị. Những người
thuộc nhóm này có thể là những người lính, địa chủ hoặc làm việc trong lĩnh vực chính trị. Đẳng
cấp tiếp theo là Vaishya. Những người này thường là các thương nhân làm việc trong lĩnh vực
thương mại. Đẳng cấp thứ tư là Shudra. Shudras thường là những người lao động không có tay nghề
làm việc tại nhà máy hoặc trang trại, hoặc họ cũng có thể là những nghệ sĩ làm công.
Còn có một tầng lớp khác nữa, Harijan, nằm dưới đáy và được coi là không thuộc chế độ đẳng cấp.
Trong nhiều năm, họ được biết đến như là tầng lớp tiện dân, những người thuộc tầng lớp này nắm
giữ những công việc không ai muốn trong xã hội như dọn rác. Hơn nữa, họ không được phép cầu
nguyện ở các đền thờ công cộng hay uống nước từ cùng một giếng với các đẳng cấp khác. Nếu bất
cứ người nào thuộc một đẳng cấp khác tiếp xúc với một người thuộc tầng lớp tiện dân, họ sẽ bị coi
là bẩn thỉu và phải tắm rửa thật sạch sẽ để làm sạch mình.
Mặc dù chế độ đẳng cấp vẫn còn tồn tại ở Ấn Độ, chính phủ đang tiến hành từng bước để cải thiện
điều kiện sống và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho người Shudras và Harijan. Việc này bao gồm việc
cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn, tổ chức các chương trình xóa mù chữ, đảm bảo
chắc chắn những người thuộc các tầng lớp xã hội cao hơn không bóc lột họ. Có vẻ như chế độ đẳng
cấp sẽ không biến mất trong tương lai gần, nhưng những điều kiện chung dành cho những người ở
dưới đáy dường như đang được cải thiện.
38. C
different: khác biệt unique: độc đáo, có một không hai.
common: chung, phổ biến same: giống
=> đáp án C
39. A
“A light kiss”: cái hôn nhẹ.
=> đáp án A
40. C
“A big surprise”: sự ngạc nhiên lớn
=> đáp án C
41. A
habit: thói quen routine: thường lệ
custom: phong tục tradition: truyền thống
=> đáp án A
42. A
sincere: chân thành truthful: đúng sự thật
faithful: trung thành hopeful: đầy hứa hẹn
=> đáp án A
Trang 17
Dịch bài đọc:
Trên thế giới có nhiều cách con người chào nhau. Ở nhiều nơi trên thế giới, bắt tay là một hình thức
đón tiếp và chào hỏi phổ biến. Ở nhiều nước quanh vùng biển Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào
má là một cách thích hợp để chào đón bạn bè và gia đình. Có thể họ sẽ rất ngạc nhiên nếu bạn định
bắt tay và ôm hay hôn thay vào đó.
Đôi khi, rất khó để nói kiểu thói quen chào hỏi nào sẽ đến tiếp theo. Con người có thể cúi đầu, nắm
tay nhau hay thậm chí đập vào lưng của nhau. Ở một số nơi mọi người chỉ cười, nhìn vào mặt nhau
và không nói gì cả.
Hầu hết mọi người trên thế giới đều khoan dung với các du khách và không quan tâm dù việc các
du khách làm có vẻ không đúng, miễn là họ chân thành. Một phần lớn của sự thích thú khi đi du
lịch trên thế giới là việc trải nghiệm những phong tục khác nhau.
43. D
Chủ đề nào đoạn văn này chủ yếu giải quyết?
A. Sự nguy hiểm của hóa chất độc hại.
B. Đề xuất cấm sử dụng tất cả các chất diệt cỏ.
C. Tầm quan trọng của ngành công nghiệp hoá chất.
D. Ưu điểm của tác nhân sinh học hơn những hóa chất.
=> đáp án D
44. B
Từ ‘marring’ in đậm gần nghĩa nhất với
A. trồng B. làm hỏng C. phân chia D. thay thế
=> đáp án B
45. C
Từ ‘clog’ in đậm gần nghĩa nhất với
A. cống B. phát triển dọc theo C. cản trở D. nổi trên
=> đáp án C
‘clog’ = obstruct: cản trở, làm tắc nghẽn
46. B
Thuật ngữ nào sau đây được định nghĩa trong đoạn đầu tiên?
A. khu chăn thả B. cỏ dại
C. chất dinh dưỡng D. môi trường sống động vật hoang dã
=> đáp án B
Thông tin: weeds – any plants that thrive where they are unwanted. (cỏ dại - bất kỳ loài cây nào
phát triển nơi chúng không cần thiết.)
47. B
Trang 18
Câu nào trong những câu sau đây về việc sử dụng các tác nhân hóa học như chất diệt cỏ tác giả có
thể đồng ý?
A. Gần đây đã trở nên nguy hiểm hơn.
B. Nó thỉnh thoảng cần thiết.
C. Nó an toàn nhưng không hiệu quả.
D. Nó nên được tăng lên.
=> đáp án B
Thông tin: The global need for weed control had been answered mainly by the chemical industry.
Its herbicides are effective and sometimes necessary (Nhu cầu kiểm soát cỏ dại toàn cầu đã được
hồi đáp chủ yếu bởi ngành công nghiệp hoá chất. Thuốc diệt cỏ có hiệu quả và đôi khi cần thiết)
48. B
Từ ‘innate’ in đậm gần nghĩa nhất với
A. hiệu quả B. tự nhiên C. năng động D. hữu cơ
=> đáp án B
‘innate’ = natural: tự nhiên, bẩm sinh
49. A
Từ ‘applications’ in đậm có thể được thay thế bằng từ nào sau đây?
A. phương pháp điều trị B. yêu cầu
C. mục đích đặc biệt D. trình độ
=> đáp án A
50. C
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất việc tổ chức đoạn văn?
A. Hai nguyên nhân có thể xảy ra của một hiện tượng được so sánh.
B. Một vấn đề được mô tả và các giải pháp có thể năng được thảo luận.
C. Một ý tưởng chung được giới thiệu và một số ví dụ cụ thể được đưa ra.
D. Một khuyến nghị được phân tích và bác bỏ.
=> đáp án C
Dịch bài đọc:
Con người đã chống cỏ dại từ khi bắt đầu nông nghiệp. Làm hỏng vườn của chúng ta là một trong
những ảnh hưởng nhẹ nhàng của cỏ dại - bất kỳ loài cây nào phát triển nơi chúng không cần thiết.
Chúng làm tắc nghẽn đường dẫn nước, phá huỷ môi trường sống của động vật hoang dã và cản trở
việc nuôi trồng. Sự lây lan của chúng sẽ xoá bỏ các khu vực chăn thả và chiếm một phần ba lượng
mất mùa. Chúng cạnh tranh ánh sáng mặt trời, chất dinh dưỡng, và nước với cây trồng hữu ích.
Nhu cầu kiểm soát cỏ dại toàn cầu đã được hồi đáp chủ yếu bởi ngành công nghiệp hoá chất. Thuốc
diệt cỏ có hiệu quả và đôi khi cần thiết, nhưng một số lại gây ra những vấn đề nghiêm trọng, đặc
Trang 19
biệt nếu lạm dụng. Các hợp chất độc hại đe doạ động vật và sức khoẻ cộng đồng khi chúng tích tụ
trong thực phẩm, nước ngầm và nước uống. Chúng cũng làm hại người sử dụng chúng.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp hóa chất đã đưa ra một số chất diệt cỏ có vẻ sinh thái
hơn. Tuy nhiên, các hóa chất mới không thể giải quyết được vấn đề cỏ dại trên thế giới. Do đó, các
nhà khoa học đang khám phá năng lực diệt cỏ bẩm sinh của sinh vật sống, chủ yếu là côn trùng và
vi sinh vật.
Các tác nhân sinh học hiện nay đang sử dụng rất thân thiện với môi trường và không gây hại cho
con người. Chúng có thể được lựa chọn bởi khả năng tấn công các mục tiêu đã chọn của chúng và
cây mùa vụ và các cây trồng khác không bị ảnh hưởng. Ngược lại, một số hóa chất có hiệu quả nhất
giết chết hầu như tất cả các cây mà chúng tiếp xúc, chỉ còn lại những cây có khả năng đề kháng tự
nhiên hoặc đã được biến đổi gen để đề kháng. Hơn nữa, một số tác nhân sinh học có thể được sử
dụng một lần, sau đó không cần thiết điều trị nào nữa. Hóa chất thường phải được sử dụng nhiều lần
trong mỗi mùa vụ.
Quảng cáo
Lên đầu trang