Lactoferrin được xác định đầu tiên vào năm 1939 là loại protein có trong sữa . Hiện nay, rất nhiều bà mẹ ưu tiên lựa chọn sữa lactoferrin cho trẻ nhà mình mà không thực sự hiểu rõ về nó. Vậy lactoferrin là chất gì? Vai trò của lactoferrin đối với cơ thể như thế nào? Các mẹ hãy đọc hết bài viết này để hiểu rõ hơn về lactoferrin nhé.

Lactoferrin là gì? Tổng quan 10 điều cần biết 1

1. Lactoferrin là gì?

Lactoferrin (LF) là một loại protein có trong sữa bò và sữa mẹ. Lactoferrin được tìm thấy với số lượng cao nhất trong sữa non loại sữa mẹ đầu tiên được sản xuất sau khi trẻ được sinh ra, là loại sữa mẹ đặc biệt có màu vàng, đặc dính lưu thông qua tuyến vú của người mẹ trong vòng 72 giờ đầu sau khi sinh. Nó cũng được tìm thấy trong một số chất lỏng khác trong cơ thể như nước bọt, nước mắt, chất nhầy và mật.

Các chức năng chính của lactoferrin trong cơ thể bao gồm liên kết và vận chuyển sắt. Ngoài ra, nó cũng có tác dụng chống lại nhiễm trùng. Bổ sung lactoferrin giúp chống oxy hóa và chống viêm. Lactoferrin thường có nguồn gốc từ gạo biến đổi gen, nó cũng có thể đến từ sữa bò.

Lactoferin là một protein có trong sữa bò và sữa mẹ, có nhiều vai trò trong cơ thể như liên kết, vận chuyển sắt; chống nhiễm trùng, chống oxy hóa và chống viêm;…

2. Vai trò của lactoferrin với cơ thể

Vai trò của lactoferrin đã được nghiên cứu rộng rãi. Dưới đây là một số lợi ích với sức khỏe khi dùng lactoferrin:

2.1. Chức năng vận chuyển sắt:

Lactoferrin  có rất cao ái lực với sắt, giúp điều chỉnh sự hấp thụ sắt trong ruột và cung cấp sắt cho các tế bào. Lactoferrin thuộc nhóm transferrin là nhóm vận chuyển sắt. Các nguyên tử sắt được gắn lên vị trí vị trí gắn sắt của transferrin, có thể gắn được với 2 nguyên tử sắt. Sau đó transferrin lấy sắt và vận chuyển sắt để tham gia tổng hợp hemoglobin.

Ngoài ra, một lượng sắt cũng được đưa đến những tế bào không phải hồng cầu là các enzyme chứa sắt. Việc bổ sung sắt có vai trò rất quan trọng đối với những trường hợp thiếu sắt ở phụ nữ mang  thai, trẻ chậm lớn thiếu sắt…

Một số nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng lactoferrin như một nguồn cung cấp sắt tốt trong thời kỳ mang thai. Nó có hiệu quả tương đương với việc bổ sung sắt bằng đường uống và có thể có hiệu quả tương tự như việc tiêm sắt do nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

lactoferrin vận chuyển sắt

2.2. Hoạt động kháng khuẩn và kháng virus:

  • Tác dụng kháng khuẩn: Lactoferrin (LF) được chứng minh có tác dụng kìm khuẩn, phổ đa dạng trên cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm. Trong nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hoạt động kháng khuẩn của LF là do nó có ái lực cao với sắt. Cơ chế kìm khuẩn của LF liên kết và vận chuyển sắt tự do khiến vi khuẩn thiếu sắt chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự phát triển của chúng.
  • Tác dụng kháng virus: Lactoferrin hoạt động theo cơ chế là liên kết với glycosaminoglycans (chuỗi glucid gồm những phân tử đường đơn), trên màng tế bào, ngăn chặn virus (adenovirus, enterovirus…) xâm nhập vào tế bào.

Trong một báo cáo năm 2014 được công bố trên Tạp chí Nhiễm trùng và Hóa trị, các nhà nghiên cứu đã phân tích và phát hiện ra đặc tính kháng virus của lactoferrin bằng cách ức chế sự gắn kết của virus vào các tế bào trong cơ thể và sự nhân lên của virus trong tế bào. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng lactoferrin cũng có thể tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể.

2.3. Các chức năng khác:

a. Tác động lên vi khuẩn Helicobacter pylori

Lactoferrin có thể bảo vệ niêm mạc chống lại nhiễm trùng Helicobacter pylori (H. pylori) –  một loại nhiễm trùng được biết là gây nên viêm loét dạ dày tá tràng.

Đối với một báo cáo được công bố trên Tạp chí Tiêu hóa Thế giới  vào năm 2014, các nhà nghiên cứu đã phân tích các thử nghiệm lâm sàng đã được công bố trước đây về việc sử dụng sữa lên men và một số protein thành phần của nó (bao gồm cả lactoferrin) chống lại nhiễm trùng Helicobacter pylori. Kết quả cho thấy lactoferrin có nguồn gốc từ sữa bò có thể giúp loại bỏ vi khuẩn và giảm tỷ lệ nhiễm trùng.

b. Hoạt động chống viêm và tác động lên hệ miễn dịch

Lactoferrin mang điện tích dương sẽ liên kết với các phân tử mang điện tích âm trên bề mặt các tế bào khác nhau của hệ thống miễn dịch. Điều này sẽ kích hoạt con đường tín hiệu dẫn đến phản ứng miễn dịch. Tuy nhiên nghiên cứu lên hệ miễn dịch không có đủ bằng chứng để hỗ trợ việc sử dụng các chất bổ sung lactoferrin cho những lợi ích này.

Xem thêm: Lactoferrin là gì? Tổng quan 10 điều cần biết (imiale.com)